Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Đội Bình - Ứng Hòa - Hà Nội
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Ngữ văn 7. Bài 4: Giai điệu Đất nước - Thực hành tiếng Việt: Ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh, Biện pháp tu từ.

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Bùi Trung Hưng
Ngày gửi: 21h:52' 15-11-2023
Dung lượng: 109.5 KB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Bùi Trung Hưng
Ngày gửi: 21h:52' 15-11-2023
Dung lượng: 109.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
1 người
(Bùi Trung Hưng)
Bài 4. GIAI ĐIỆU ĐẤT NƯỚC
Tiết 46: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
NGỮ CẢNH VÀ NGHĨA CỦA TỪ NGỮ TRONG NGỮ CẢNH –
BIỆN PHÁP TU TỪ
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác (biết lắng nghe và trao đổi, phản hồi tích cực về nội dung bài học).
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận diện nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh và biết vận dụng để dùng từ
ngữ đúng với ngữ cảnh.
- Nhận biết và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: biết yêu thương, giúp đỡ, tự hào về đất nước và con người Việt Nam
- Chăm chỉ: HS thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao, có ý thức vận dụng bài
học vào các tình huống giao tiếp để đạt hiệu quả cao.
- Trách nhiệm: Tích cực tham gia các hoạt động nhóm, tích cực trao đổi về nội dung
bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Sưu tầm và nghiên cứu bài học
- Xây dựng kế hoạch bài dạy, thiết kế bài giảng điện tử
- Chuẩn bị phiếu học tập và phân nhóm học sinh
- Các phương tiện: máy tính, máy chiếu...
2. Học sinh:
- Xem trước nội dung bài học và làm các bài tập trong SGK.
- Chuẩn bị nội dung theo phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức: (2 phút)
- Kiểm tra sĩ số
- Giới thiệu thành phần
2. Kiểm tra: (2 phút)
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3. Bài mới (40 phút)
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5 phút)
Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
Tổ chức thực hiện
Nội dung/Sản phẩm
- GV cho HS xem một đoạn video trong
tiểu phẩm “Nó phải bằng 2 mày”
Yêu cầu HS chú ý câu nói cuối cùng của
thầy Lý
Em hiểu gì về câu nói của thầy Lý: Tao
biết mày phải nhưng nó phải bằng 2 mày!
Ngữ cảnh có vai trò rất quan trọng
trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn
ngữ, nếu không đặt vào toàn bộ bối
cảnh phát sinh ra câu nói chúng ta sẽ
không hiểu ý của người nói.
Vậy ngữ cảnh là gì và nghĩa của từ
ngữ trong ngữ cảnh phải tìm hiểu ra
sao thầy trò ta cùng nhau vào bài học
ngày hôm nay
- GV dẫn vào bài:
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (10 phút)
Mục tiêu:
- Hiểu và nêu được các khái niệm.
- HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức.
GV nhắc lại nhiệm vụ: Trong tiết học
trước thầy đã giao cho các em về nhà
nghiên cứu kiến thức ngữ văn về tiết học
ngày hôm nay.
Thầy đã giao cho nhóm 1 về nhà chuẩn bị
phần khái niệm Ngữ cảnh – Xin mời đại
diện nhóm 1 lên trình bày phần chuẩn bị
của mình.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kiến
I. KIẾN THỨC
- Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ trong
đó có một đơn vị ngôn ngữ được sử
dụng.
- Bối cảnh trong văn bản, gồm những
đơn vị ngôn ngữ (từ, cụm từ, câu) đứng
trước và sau một đơn vị ngôn ngữ (còn
gọi là văn cảnh);
- Bối cảnh ngoài văn bản, gồm người
thức.
nói, người nghe, địa điểm, thời gian, ...
HS đại diện nhóm trình bày.
mà một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng.
HS khác nhận xét, đóng góp ý kiến.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV lấy VD ở bài Câu cá mùa thu để HS
hiểu rõ hơn khái nhiệm Bối cảnh trong
VB.
VD: Thị thơm thì giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
(Lâm thị Mỹ Dạ, Chuyện cổ nước
mình)
- Thơm (thị thơm): có mùi hương dễ
chịu.
- Thơm (người thơm): phẩm chất tốt
đẹp, thơm thảo, được mọi người yêu
mến, ca ngợi.
- GV chốt kiến thức và chuyển ý
-> Trong những ngữ cảnh khác nhau,
từ ngữ sẽ mang những nét nghĩa khác
nhau.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (20 phút)
Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm ngữ cảnh, nghĩa của từ trong ngữ cảnh và biết vận dụng
để dùng từ đúng với ngữ cảnh.
- Giúp HS củng cố kiến thức về biện pháp tu từ thông qua việc nhận biết và nêu tác
dụng của biện pháp tu từ.
Tổ chức thực hiện
Nội dung/ Sản phẩm
II. LUYỆN TẬP
- GV chuẩn bị giấy khổ Ao đã kẻ bảng,
Bài 1 (SGK – tr.92)
- Chiếu bài tập 1 và nêu yêu cầu bài tập 1 a.
trang 92
Lộc: + chồi non, lá non (nghĩa thực)
- Tổ chức trò chơi tiếp sức (chia lớp làm 3 + may mắn, hạnh phúc (nghĩa ẩn dụ)
nhóm)
=> Với việc sử dụng từ Lộc, nhà thơ
- Mỗi nhóm cử một đội gồm 4 bạn tham Thanh Hải nhà thơ Thanh Hải đã diễn
gia trò chơi.
tả được: Người cầm súng như mang
- Luật chơi: Bạn đầu tiên lên tìm thẻ từ để theo sức xuân trên đường hành quân,
dán vào bảng đã kẻ, sau đó chạy về vị trí người ra đồng như gieo mùa xuân trên
của đội và chạm tay vào bạn tiếp theo. từng nương mạ. Chính người cầm súng
Bạn được chạm tay lên tìm thẻ từ để dán, và người ra đồng đã làm nên mùa
cứ như vậy cho đến hết. Sau thời gian 2 xuân hạnh phúc cho đất nước.
phút đội nào tìm đúng nhiều từ nhất là đội b.
thắng cuộc.
- Đi (trong từ điển): di chuyển từ chỗ
- HS cử đại diện lên tham gia trò chơi -> này đến chỗ khác.
HS nhận xét
- Đi (trong Đất nước như vì sao/Cứ đi
- GV đánh giá, chuẩn kiến thức
lê phía trước): tiến lên, phát triển.
-> Tác dụng: Với việc sử dụng từ đi,
Đó là khát vọng sống hòa nhập vào cuộc sống
của đất nước, cống hiến phần tốt đẹp dù nhỏ bé
của mình cho cuộc sống chung – 1 quan niệm
sống đẹp, đầy trách nhiệm và rất nhân văn.
GV yêu cầu HS đọc yêu bài tập 2 trang 93
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập cá
nhân.
- HS thực hiện nhiệm vụ, trình bày bài
tập, hỏi có ai muốn góp ý cho bài tập của
mình.
- HS khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, đưa ra đáp án.
- GV nêu yêu cầu bài tập 3, SGK trang
93:
- Cho học sinh hoạt động theo cặp trong
thời gian 2 phút.
- HS hoạt động theo yêu cầu.
- Gọi 2 cặp dán phiếu bài tập lên bảng và
thuyết trình.
- Yêu cầu các cặp đổi phiếu để chấm
chéo.
- HS trình bày.
- Gọi học sinh nhận xét
- Nhận xét, sửa chữa, đánh giá, chuẩn
kiến thức.
nhà thơ đã thể hiện được niềm tin vào
nước tiến vững vàng của đất nước
trong tương lai.
c. - Làm (trong từ điển): dùng công
sức vào những việc khác nhau, nhằm
mục đích nhất định nào đó.
- Làm (trong ta làm con chim hót/Ta
làm một cành hoa): hóa thành, biến
thành.
-> Tác dụng: Với các sử dụng từ làm,
nhà thơ Thanh Hải đã thể hiện ước
nguyện hóa thân thành con chim hót,
thành một cành hoa... để dâng hiến cho
cuộc đời, làm đẹp cho đời.
Bài 2: (SGK -93)
- Giọt (trong từ điển): chỉ lượng rất
nhỏ chất lỏng, có dạng hạt.
- Giọt (trong giọt long lanh): giọt âm
thanh – tiếng chim hót.
=> Vì có từ long lanh – chỉ tính chất
sáng, đẹp của giọt mà không có từ chỉ
sự vật cụ thể như mưa, sương, nước
hay tiếng chim nên có thể gợi liên
tưởng đến giọt mùa xuân – sức sống
của mùa xuân đang dâng trào, dào dạt.
* BIỆN PHÁP TU TỪ
Bài 3:
- Biện pháp tu từ ẩn dụ: mùa xuân nho
nhỏ, một cành hoa, một nốt trầm, ...
-> Tác dụng: Thể hiện ước nguyện
chân thành, tha thiết của nhà thơ: được
cống hiến những gì tốt đẹp, dù nhỏ bé,
đơn sơ cho cuộc đời.
- Biện pháp tu từ so sánh: Đât nước
như vì sao/ Cứ đi lên phía trước.
->Tác dụng: Vì sao gợi lên nguồn sáng
lấp lánh, vẻ đẹp vĩnh hằng của vũ trụ.
Việc so sánh đất nước với vì sao gợi
lên hình ảnh rạng ngời của lá cờ Tổ
quốc và niềm tự hào của tác giả về đất
nước, về tương lai tươi sáng của dân
tộc.
- Biện pháp tu từ điệp ngữ: Dù là tuổi
hai mươi/Dù là khi tóc bạc.
->Tác dụng: Nhấn mạnh sự quyết tâm,
khát khao được cống hiến của tác giả.
- Biện pháp tu từ điệp ngữ: Nước non
ngàn dặm mình/Nước non ngàn dặm
tình.
->Tác dụng: Nhấn mạnh, làm nổi bật
niềm tin yêu, tự hào của tác giả với đất
nước, với quê hương.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 phút)
Mục tiêu:
Vận dụng kiến thức lí thuyết đã học để viết đoạn văn
Bài tập
*Gợi ý
- GV yêu cầu HS đọc bài tập
- Hình thức:
Viết đoạn văn khoảng 5 -7 nêu cảm nhận + Đúng hình thức đoạn văn, đủ số dòng,
của em về cảnh sắc và không khí mùa đúng chính tả, sử dụng ngôn ngữ chính
xuân.
xác, trong sáng.
- HS xác định yêu cầu của đề.
+ Trong đoạn văn có sử dụng một số
- GV gợi ý:
BPTT.
- HS thực hiện bài tập trên phiếu HT cá - Nội dung: Nêu cảm nhận của em về
nhân trong vòng 3 phút.
cảnh sắc và không khí mùa xuân.
- HS thực hiện, trình bày.
+ Mở đoạn: Dẫn dắt, giới thiệu về mùa
- HS khác nhận xét, góp ý.
xuân và nêu cảm xúc chung của em.
+ Thân đoạn: Lựa chọn những chi tiết,
hình ảnh đặc trưng cho không khí,
cảnh sắc, cuộc sống sinh hoạt của con
người vào mùa xuân=>bộc lộ tình cảm,
cảm xúc.
+ Kết đoạn: Khẳng định lại tình cảm
của em với mùa xuân.
4* Hướng dẫn học bài và chuẩn bị tiết sau (1 phút)
- Hoàn thiện đầy đủ các bài tập vào vở;
- Đọc trước văn bản “Gò Me” (Hoàng Tố Nguyên) và trả lời câu hỏi SGK.
Phục lục:
Nhóm 1.
(câu a)
Từ Nghĩa
Nghĩa
trong từ trong
điển
câu
->Tác
dụng
Nhóm 2:
(câu a)
Từ Nghĩa
Nghĩa
trong từ trong
điển
câu
(câu b)
Từ Nghĩa
Nghĩa
trong từ trong
điển
câu
->Tác
dụng
(câu c)
Từ Nghĩa
Nghĩa
trong từ trong
điển
câu
->Tác
dụng
(câu b)
Từ Nghĩa
Nghĩa
trong từ trong
điển
câu
(câu c)
Từ Nghĩa
Nghĩa
trong từ trong
điển
câu
->Tác
dụng
->Tác
dụng
->Tác
dụng
(câu a)
Từ Nghĩa
Nghĩa
trong từ trong
điển
câu
->Tác
dụng
(câu b)
Từ Nghĩa
Nghĩa
trong từ trong
điển
câu
->Tác
dụng
(câu c)
Từ Nghĩa
Nghĩa
trong từ trong
điển
câu
->Tác
dụng
Nhóm 3:
****************************************************************
Tiết 46: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
NGỮ CẢNH VÀ NGHĨA CỦA TỪ NGỮ TRONG NGỮ CẢNH –
BIỆN PHÁP TU TỪ
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác (biết lắng nghe và trao đổi, phản hồi tích cực về nội dung bài học).
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận diện nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh và biết vận dụng để dùng từ
ngữ đúng với ngữ cảnh.
- Nhận biết và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: biết yêu thương, giúp đỡ, tự hào về đất nước và con người Việt Nam
- Chăm chỉ: HS thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao, có ý thức vận dụng bài
học vào các tình huống giao tiếp để đạt hiệu quả cao.
- Trách nhiệm: Tích cực tham gia các hoạt động nhóm, tích cực trao đổi về nội dung
bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Sưu tầm và nghiên cứu bài học
- Xây dựng kế hoạch bài dạy, thiết kế bài giảng điện tử
- Chuẩn bị phiếu học tập và phân nhóm học sinh
- Các phương tiện: máy tính, máy chiếu...
2. Học sinh:
- Xem trước nội dung bài học và làm các bài tập trong SGK.
- Chuẩn bị nội dung theo phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức: (2 phút)
- Kiểm tra sĩ số
- Giới thiệu thành phần
2. Kiểm tra: (2 phút)
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3. Bài mới (40 phút)
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5 phút)
Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
Tổ chức thực hiện
Nội dung/Sản phẩm
- GV cho HS xem một đoạn video trong
tiểu phẩm “Nó phải bằng 2 mày”
Yêu cầu HS chú ý câu nói cuối cùng của
thầy Lý
Em hiểu gì về câu nói của thầy Lý: Tao
biết mày phải nhưng nó phải bằng 2 mày!
Ngữ cảnh có vai trò rất quan trọng
trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn
ngữ, nếu không đặt vào toàn bộ bối
cảnh phát sinh ra câu nói chúng ta sẽ
không hiểu ý của người nói.
Vậy ngữ cảnh là gì và nghĩa của từ
ngữ trong ngữ cảnh phải tìm hiểu ra
sao thầy trò ta cùng nhau vào bài học
ngày hôm nay
- GV dẫn vào bài:
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (10 phút)
Mục tiêu:
- Hiểu và nêu được các khái niệm.
- HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức.
GV nhắc lại nhiệm vụ: Trong tiết học
trước thầy đã giao cho các em về nhà
nghiên cứu kiến thức ngữ văn về tiết học
ngày hôm nay.
Thầy đã giao cho nhóm 1 về nhà chuẩn bị
phần khái niệm Ngữ cảnh – Xin mời đại
diện nhóm 1 lên trình bày phần chuẩn bị
của mình.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kiến
I. KIẾN THỨC
- Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ trong
đó có một đơn vị ngôn ngữ được sử
dụng.
- Bối cảnh trong văn bản, gồm những
đơn vị ngôn ngữ (từ, cụm từ, câu) đứng
trước và sau một đơn vị ngôn ngữ (còn
gọi là văn cảnh);
- Bối cảnh ngoài văn bản, gồm người
thức.
nói, người nghe, địa điểm, thời gian, ...
HS đại diện nhóm trình bày.
mà một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng.
HS khác nhận xét, đóng góp ý kiến.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV lấy VD ở bài Câu cá mùa thu để HS
hiểu rõ hơn khái nhiệm Bối cảnh trong
VB.
VD: Thị thơm thì giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
(Lâm thị Mỹ Dạ, Chuyện cổ nước
mình)
- Thơm (thị thơm): có mùi hương dễ
chịu.
- Thơm (người thơm): phẩm chất tốt
đẹp, thơm thảo, được mọi người yêu
mến, ca ngợi.
- GV chốt kiến thức và chuyển ý
-> Trong những ngữ cảnh khác nhau,
từ ngữ sẽ mang những nét nghĩa khác
nhau.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (20 phút)
Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm ngữ cảnh, nghĩa của từ trong ngữ cảnh và biết vận dụng
để dùng từ đúng với ngữ cảnh.
- Giúp HS củng cố kiến thức về biện pháp tu từ thông qua việc nhận biết và nêu tác
dụng của biện pháp tu từ.
Tổ chức thực hiện
Nội dung/ Sản phẩm
II. LUYỆN TẬP
- GV chuẩn bị giấy khổ Ao đã kẻ bảng,
Bài 1 (SGK – tr.92)
- Chiếu bài tập 1 và nêu yêu cầu bài tập 1 a.
trang 92
Lộc: + chồi non, lá non (nghĩa thực)
- Tổ chức trò chơi tiếp sức (chia lớp làm 3 + may mắn, hạnh phúc (nghĩa ẩn dụ)
nhóm)
=> Với việc sử dụng từ Lộc, nhà thơ
- Mỗi nhóm cử một đội gồm 4 bạn tham Thanh Hải nhà thơ Thanh Hải đã diễn
gia trò chơi.
tả được: Người cầm súng như mang
- Luật chơi: Bạn đầu tiên lên tìm thẻ từ để theo sức xuân trên đường hành quân,
dán vào bảng đã kẻ, sau đó chạy về vị trí người ra đồng như gieo mùa xuân trên
của đội và chạm tay vào bạn tiếp theo. từng nương mạ. Chính người cầm súng
Bạn được chạm tay lên tìm thẻ từ để dán, và người ra đồng đã làm nên mùa
cứ như vậy cho đến hết. Sau thời gian 2 xuân hạnh phúc cho đất nước.
phút đội nào tìm đúng nhiều từ nhất là đội b.
thắng cuộc.
- Đi (trong từ điển): di chuyển từ chỗ
- HS cử đại diện lên tham gia trò chơi -> này đến chỗ khác.
HS nhận xét
- Đi (trong Đất nước như vì sao/Cứ đi
- GV đánh giá, chuẩn kiến thức
lê phía trước): tiến lên, phát triển.
-> Tác dụng: Với việc sử dụng từ đi,
Đó là khát vọng sống hòa nhập vào cuộc sống
của đất nước, cống hiến phần tốt đẹp dù nhỏ bé
của mình cho cuộc sống chung – 1 quan niệm
sống đẹp, đầy trách nhiệm và rất nhân văn.
GV yêu cầu HS đọc yêu bài tập 2 trang 93
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập cá
nhân.
- HS thực hiện nhiệm vụ, trình bày bài
tập, hỏi có ai muốn góp ý cho bài tập của
mình.
- HS khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, đưa ra đáp án.
- GV nêu yêu cầu bài tập 3, SGK trang
93:
- Cho học sinh hoạt động theo cặp trong
thời gian 2 phút.
- HS hoạt động theo yêu cầu.
- Gọi 2 cặp dán phiếu bài tập lên bảng và
thuyết trình.
- Yêu cầu các cặp đổi phiếu để chấm
chéo.
- HS trình bày.
- Gọi học sinh nhận xét
- Nhận xét, sửa chữa, đánh giá, chuẩn
kiến thức.
nhà thơ đã thể hiện được niềm tin vào
nước tiến vững vàng của đất nước
trong tương lai.
c. - Làm (trong từ điển): dùng công
sức vào những việc khác nhau, nhằm
mục đích nhất định nào đó.
- Làm (trong ta làm con chim hót/Ta
làm một cành hoa): hóa thành, biến
thành.
-> Tác dụng: Với các sử dụng từ làm,
nhà thơ Thanh Hải đã thể hiện ước
nguyện hóa thân thành con chim hót,
thành một cành hoa... để dâng hiến cho
cuộc đời, làm đẹp cho đời.
Bài 2: (SGK -93)
- Giọt (trong từ điển): chỉ lượng rất
nhỏ chất lỏng, có dạng hạt.
- Giọt (trong giọt long lanh): giọt âm
thanh – tiếng chim hót.
=> Vì có từ long lanh – chỉ tính chất
sáng, đẹp của giọt mà không có từ chỉ
sự vật cụ thể như mưa, sương, nước
hay tiếng chim nên có thể gợi liên
tưởng đến giọt mùa xuân – sức sống
của mùa xuân đang dâng trào, dào dạt.
* BIỆN PHÁP TU TỪ
Bài 3:
- Biện pháp tu từ ẩn dụ: mùa xuân nho
nhỏ, một cành hoa, một nốt trầm, ...
-> Tác dụng: Thể hiện ước nguyện
chân thành, tha thiết của nhà thơ: được
cống hiến những gì tốt đẹp, dù nhỏ bé,
đơn sơ cho cuộc đời.
- Biện pháp tu từ so sánh: Đât nước
như vì sao/ Cứ đi lên phía trước.
->Tác dụng: Vì sao gợi lên nguồn sáng
lấp lánh, vẻ đẹp vĩnh hằng của vũ trụ.
Việc so sánh đất nước với vì sao gợi
lên hình ảnh rạng ngời của lá cờ Tổ
quốc và niềm tự hào của tác giả về đất
nước, về tương lai tươi sáng của dân
tộc.
- Biện pháp tu từ điệp ngữ: Dù là tuổi
hai mươi/Dù là khi tóc bạc.
->Tác dụng: Nhấn mạnh sự quyết tâm,
khát khao được cống hiến của tác giả.
- Biện pháp tu từ điệp ngữ: Nước non
ngàn dặm mình/Nước non ngàn dặm
tình.
->Tác dụng: Nhấn mạnh, làm nổi bật
niềm tin yêu, tự hào của tác giả với đất
nước, với quê hương.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 phút)
Mục tiêu:
Vận dụng kiến thức lí thuyết đã học để viết đoạn văn
Bài tập
*Gợi ý
- GV yêu cầu HS đọc bài tập
- Hình thức:
Viết đoạn văn khoảng 5 -7 nêu cảm nhận + Đúng hình thức đoạn văn, đủ số dòng,
của em về cảnh sắc và không khí mùa đúng chính tả, sử dụng ngôn ngữ chính
xuân.
xác, trong sáng.
- HS xác định yêu cầu của đề.
+ Trong đoạn văn có sử dụng một số
- GV gợi ý:
BPTT.
- HS thực hiện bài tập trên phiếu HT cá - Nội dung: Nêu cảm nhận của em về
nhân trong vòng 3 phút.
cảnh sắc và không khí mùa xuân.
- HS thực hiện, trình bày.
+ Mở đoạn: Dẫn dắt, giới thiệu về mùa
- HS khác nhận xét, góp ý.
xuân và nêu cảm xúc chung của em.
+ Thân đoạn: Lựa chọn những chi tiết,
hình ảnh đặc trưng cho không khí,
cảnh sắc, cuộc sống sinh hoạt của con
người vào mùa xuân=>bộc lộ tình cảm,
cảm xúc.
+ Kết đoạn: Khẳng định lại tình cảm
của em với mùa xuân.
4* Hướng dẫn học bài và chuẩn bị tiết sau (1 phút)
- Hoàn thiện đầy đủ các bài tập vào vở;
- Đọc trước văn bản “Gò Me” (Hoàng Tố Nguyên) và trả lời câu hỏi SGK.
Phục lục:
Nhóm 1.
(câu a)
Từ Nghĩa
Nghĩa
trong từ trong
điển
câu
->Tác
dụng
Nhóm 2:
(câu a)
Từ Nghĩa
Nghĩa
trong từ trong
điển
câu
(câu b)
Từ Nghĩa
Nghĩa
trong từ trong
điển
câu
->Tác
dụng
(câu c)
Từ Nghĩa
Nghĩa
trong từ trong
điển
câu
->Tác
dụng
(câu b)
Từ Nghĩa
Nghĩa
trong từ trong
điển
câu
(câu c)
Từ Nghĩa
Nghĩa
trong từ trong
điển
câu
->Tác
dụng
->Tác
dụng
->Tác
dụng
(câu a)
Từ Nghĩa
Nghĩa
trong từ trong
điển
câu
->Tác
dụng
(câu b)
Từ Nghĩa
Nghĩa
trong từ trong
điển
câu
->Tác
dụng
(câu c)
Từ Nghĩa
Nghĩa
trong từ trong
điển
câu
->Tác
dụng
Nhóm 3:
****************************************************************
 






Các ý kiến mới nhất