Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 2

    Menu chức năng 3

    Menu chức năng 4

    Menu chức năng 5

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Đội Bình - Ứng Hòa - Hà Nội

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Ngữ văn 7. Bài 4: Giai điệu Đất nước - Thực hành tiếng Việt: Ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh, Biện pháp tu từ.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Trung Hưng
    Ngày gửi: 21h:52' 15-11-2023
    Dung lượng: 109.5 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 1 người (Bùi Trung Hưng)
    Bài 4. GIAI ĐIỆU ĐẤT NƯỚC
    Tiết 46: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    NGỮ CẢNH VÀ NGHĨA CỦA TỪ NGỮ TRONG NGỮ CẢNH –
    BIỆN PHÁP TU TỪ

    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
    hợp tác (biết lắng nghe và trao đổi, phản hồi tích cực về nội dung bài học).
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Năng lực nhận diện nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh và biết vận dụng để dùng từ
    ngữ đúng với ngữ cảnh.
    - Nhận biết và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ.
    2. Phẩm chất:
    - Nhân ái: biết yêu thương, giúp đỡ, tự hào về đất nước và con người Việt Nam
    - Chăm chỉ: HS thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao, có ý thức vận dụng bài
    học vào các tình huống giao tiếp để đạt hiệu quả cao.
    - Trách nhiệm: Tích cực tham gia các hoạt động nhóm, tích cực trao đổi về nội dung
    bài học.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên:
    - Sưu tầm và nghiên cứu bài học
    - Xây dựng kế hoạch bài dạy, thiết kế bài giảng điện tử
    - Chuẩn bị phiếu học tập và phân nhóm học sinh
    - Các phương tiện: máy tính, máy chiếu...
    2. Học sinh:
    - Xem trước nội dung bài học và làm các bài tập trong SGK.
    - Chuẩn bị nội dung theo phiếu học tập.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Ổn định tổ chức: (2 phút)

    - Kiểm tra sĩ số
    - Giới thiệu thành phần
    2. Kiểm tra: (2 phút)
    Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
    3. Bài mới (40 phút)
    HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5 phút)

    Mục tiêu:
    Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
    HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    Tổ chức thực hiện
    Nội dung/Sản phẩm
    - GV cho HS xem một đoạn video trong
    tiểu phẩm “Nó phải bằng 2 mày”
    Yêu cầu HS chú ý câu nói cuối cùng của
    thầy Lý
    Em hiểu gì về câu nói của thầy Lý: Tao
    biết mày phải nhưng nó phải bằng 2 mày!
    Ngữ cảnh có vai trò rất quan trọng
    trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn
    ngữ, nếu không đặt vào toàn bộ bối
    cảnh phát sinh ra câu nói chúng ta sẽ
    không hiểu ý của người nói.
    Vậy ngữ cảnh là gì và nghĩa của từ
    ngữ trong ngữ cảnh phải tìm hiểu ra
    sao thầy trò ta cùng nhau vào bài học
    ngày hôm nay

    - GV dẫn vào bài:

    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (10 phút)

    Mục tiêu:

    - Hiểu và nêu được các khái niệm.
    - HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức.
    GV nhắc lại nhiệm vụ: Trong tiết học
    trước thầy đã giao cho các em về nhà
    nghiên cứu kiến thức ngữ văn về tiết học
    ngày hôm nay.
    Thầy đã giao cho nhóm 1 về nhà chuẩn bị
    phần khái niệm Ngữ cảnh – Xin mời đại
    diện nhóm 1 lên trình bày phần chuẩn bị
    của mình.
    - GV mời đại diện nhóm trình bày kiến

    I. KIẾN THỨC

    - Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ trong
    đó có một đơn vị ngôn ngữ được sử
    dụng.
    - Bối cảnh trong văn bản, gồm những
    đơn vị ngôn ngữ (từ, cụm từ, câu) đứng
    trước và sau một đơn vị ngôn ngữ (còn
    gọi là văn cảnh);
    - Bối cảnh ngoài văn bản, gồm người

    thức.
    nói, người nghe, địa điểm, thời gian, ...
    HS đại diện nhóm trình bày.
    mà một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng.
    HS khác nhận xét, đóng góp ý kiến.
    - GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
    - GV lấy VD ở bài Câu cá mùa thu để HS
    hiểu rõ hơn khái nhiệm Bối cảnh trong
    VB.
    VD: Thị thơm thì giấu người thơm
    Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
    (Lâm thị Mỹ Dạ, Chuyện cổ nước
    mình)
    - Thơm (thị thơm): có mùi hương dễ
    chịu.
    - Thơm (người thơm): phẩm chất tốt
    đẹp, thơm thảo, được mọi người yêu
    mến, ca ngợi.
    - GV chốt kiến thức và chuyển ý
    -> Trong những ngữ cảnh khác nhau,
    từ ngữ sẽ mang những nét nghĩa khác
    nhau.
    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (20 phút)
    Mục tiêu:
    - HS hiểu được khái niệm ngữ cảnh, nghĩa của từ trong ngữ cảnh và biết vận dụng
    để dùng từ đúng với ngữ cảnh.
    - Giúp HS củng cố kiến thức về biện pháp tu từ thông qua việc nhận biết và nêu tác
    dụng của biện pháp tu từ.
    Tổ chức thực hiện
    Nội dung/ Sản phẩm
    II. LUYỆN TẬP
    - GV chuẩn bị giấy khổ Ao đã kẻ bảng,
    Bài 1 (SGK – tr.92)
    - Chiếu bài tập 1 và nêu yêu cầu bài tập 1 a.
    trang 92
    Lộc: + chồi non, lá non (nghĩa thực)
    - Tổ chức trò chơi tiếp sức (chia lớp làm 3 + may mắn, hạnh phúc (nghĩa ẩn dụ)
    nhóm)
    => Với việc sử dụng từ Lộc, nhà thơ
    - Mỗi nhóm cử một đội gồm 4 bạn tham Thanh Hải nhà thơ Thanh Hải đã diễn
    gia trò chơi.
    tả được: Người cầm súng như mang
    - Luật chơi: Bạn đầu tiên lên tìm thẻ từ để theo sức xuân trên đường hành quân,
    dán vào bảng đã kẻ, sau đó chạy về vị trí người ra đồng như gieo mùa xuân trên
    của đội và chạm tay vào bạn tiếp theo. từng nương mạ. Chính người cầm súng
    Bạn được chạm tay lên tìm thẻ từ để dán, và  người ra đồng đã làm nên mùa
    cứ như vậy cho đến hết. Sau thời gian 2 xuân hạnh phúc cho đất nước.
    phút đội nào tìm đúng nhiều từ nhất là đội b.
    thắng cuộc.
    - Đi (trong từ điển): di chuyển từ chỗ
    - HS cử đại diện lên tham gia trò chơi -> này đến chỗ khác.
    HS nhận xét
    - Đi (trong Đất nước như vì sao/Cứ đi
    - GV đánh giá, chuẩn kiến thức
    lê phía trước): tiến lên, phát triển.
    -> Tác dụng: Với việc sử dụng từ đi,

    Đó là khát vọng sống hòa nhập vào cuộc sống
    của đất nước, cống hiến phần tốt đẹp dù nhỏ bé
    của mình cho cuộc sống chung – 1 quan niệm
    sống đẹp, đầy trách nhiệm và rất nhân văn.

    GV yêu cầu HS đọc yêu bài tập 2 trang 93
    - GV yêu cầu HS thực hiện bài tập cá
    nhân.
    - HS thực hiện nhiệm vụ, trình bày bài
    tập, hỏi có ai muốn góp ý cho bài tập của
    mình.
    - HS khác nhận xét, góp ý.
    - GV nhận xét, đưa ra đáp án.
    - GV nêu yêu cầu bài tập 3, SGK trang
    93:
    - Cho học sinh hoạt động theo cặp trong
    thời gian 2 phút.
    - HS hoạt động theo yêu cầu.
    - Gọi 2 cặp dán phiếu bài tập lên bảng và
    thuyết trình.
    - Yêu cầu các cặp đổi phiếu để chấm
    chéo.
    - HS trình bày.
    - Gọi học sinh nhận xét
    - Nhận xét, sửa chữa, đánh giá, chuẩn
    kiến thức.

    nhà thơ đã thể hiện được niềm tin vào
    nước tiến vững vàng của đất nước
    trong tương lai.
    c. - Làm (trong từ điển): dùng công
    sức vào những việc khác nhau, nhằm
    mục đích nhất định nào đó.
    - Làm (trong ta làm con chim hót/Ta
    làm một cành hoa): hóa thành, biến
    thành.
    -> Tác dụng: Với các sử dụng từ làm,
    nhà thơ Thanh Hải đã thể hiện ước
    nguyện hóa thân thành con chim hót,
    thành một cành hoa... để dâng hiến cho
    cuộc đời, làm đẹp cho đời.
    Bài 2: (SGK -93)
    - Giọt (trong từ điển): chỉ lượng rất
    nhỏ chất lỏng, có dạng hạt.
    - Giọt (trong giọt long lanh): giọt âm
    thanh – tiếng chim hót.
    => Vì có từ long lanh – chỉ tính chất
    sáng, đẹp của giọt mà không có từ chỉ
    sự vật cụ thể như mưa, sương, nước
    hay tiếng chim nên có thể gợi liên
    tưởng đến giọt mùa xuân – sức sống
    của mùa xuân đang dâng trào, dào dạt.
    * BIỆN PHÁP TU TỪ

    Bài 3:
    - Biện pháp tu từ ẩn dụ: mùa xuân nho
    nhỏ, một cành hoa, một nốt trầm, ...
    -> Tác dụng: Thể hiện ước nguyện
    chân thành, tha thiết của nhà thơ: được
    cống hiến những gì tốt đẹp, dù nhỏ bé,
    đơn sơ cho cuộc đời.
    - Biện pháp tu từ so sánh: Đât nước
    như vì sao/ Cứ đi lên phía trước.
    ->Tác dụng: Vì sao gợi lên nguồn sáng
    lấp lánh, vẻ đẹp vĩnh hằng của vũ trụ.
    Việc so sánh đất nước với vì sao gợi
    lên hình ảnh rạng ngời của lá cờ Tổ
    quốc và niềm tự hào của tác giả về đất
    nước, về tương lai tươi sáng của dân
    tộc.
    - Biện pháp tu từ điệp ngữ: Dù là tuổi
    hai mươi/Dù là khi tóc bạc.
    ->Tác dụng: Nhấn mạnh sự quyết tâm,
    khát khao được cống hiến của tác giả.
    - Biện pháp tu từ điệp ngữ: Nước non

    ngàn dặm mình/Nước non ngàn dặm
    tình.
    ->Tác dụng: Nhấn mạnh, làm nổi bật
    niềm tin yêu, tự hào của tác giả với đất
    nước, với quê hương.
    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 phút)

    Mục tiêu:
    Vận dụng kiến thức lí thuyết đã học để viết đoạn văn
    Bài tập
    *Gợi ý
    - GV yêu cầu HS đọc bài tập
    - Hình thức:
    Viết đoạn văn khoảng 5 -7 nêu cảm nhận + Đúng hình thức đoạn văn, đủ số dòng,
    của em về cảnh sắc và không khí mùa đúng chính tả, sử dụng ngôn ngữ chính
    xuân.
    xác, trong sáng.
    - HS xác định yêu cầu của đề.
    + Trong đoạn văn có sử dụng một số
    - GV gợi ý:
    BPTT.
    - HS thực hiện bài tập trên phiếu HT cá - Nội dung: Nêu cảm nhận của em về
    nhân trong vòng 3 phút.
    cảnh sắc và không khí mùa xuân.
    - HS thực hiện, trình bày.
    + Mở đoạn: Dẫn dắt, giới thiệu về mùa
    - HS khác nhận xét, góp ý.
    xuân và nêu cảm xúc chung của em.
    + Thân đoạn: Lựa chọn những chi tiết,
    hình ảnh đặc trưng cho không khí,
    cảnh sắc, cuộc sống sinh hoạt của con
    người vào mùa xuân=>bộc lộ tình cảm,
    cảm xúc.
    + Kết đoạn: Khẳng định lại tình cảm
    của em với mùa xuân.
    4* Hướng dẫn học bài và chuẩn bị tiết sau (1 phút)
    - Hoàn thiện đầy đủ các bài tập vào vở;
    - Đọc trước văn bản “Gò Me” (Hoàng Tố Nguyên) và trả lời câu hỏi SGK.
    Phục lục:
    Nhóm 1.
    (câu a)
    Từ Nghĩa
    Nghĩa
    trong từ trong
    điển
    câu
    ->Tác
    dụng

    Nhóm 2:

    (câu a)
    Từ Nghĩa
    Nghĩa
    trong từ trong
    điển
    câu

    (câu b)
    Từ Nghĩa
    Nghĩa
    trong từ trong
    điển
    câu
    ->Tác
    dụng

    (câu c)
    Từ Nghĩa
    Nghĩa
    trong từ trong
    điển
    câu
    ->Tác
    dụng

    (câu b)
    Từ Nghĩa
    Nghĩa
    trong từ trong
    điển
    câu

    (câu c)
    Từ Nghĩa
    Nghĩa
    trong từ trong
    điển
    câu

    ->Tác
    dụng

    ->Tác
    dụng

    ->Tác
    dụng

    (câu a)
    Từ Nghĩa
    Nghĩa
    trong từ trong
    điển
    câu
    ->Tác
    dụng

    (câu b)
    Từ Nghĩa
    Nghĩa
    trong từ trong
    điển
    câu
    ->Tác
    dụng

    (câu c)
    Từ Nghĩa
    Nghĩa
    trong từ trong
    điển
    câu
    ->Tác
    dụng

    Nhóm 3:

    ****************************************************************
     
    Gửi ý kiến