Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Đội Bình - Ứng Hòa - Hà Nội
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Ngữ văn 7. Bài 4: Giai điệu Đất nước - Thực hành tiếng Việt: Ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh, Biện pháp tu từ.

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Bùi Trung Hưng
Ngày gửi: 21h:57' 21-11-2023
Dung lượng: 13.1 MB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Bùi Trung Hưng
Ngày gửi: 21h:57' 21-11-2023
Dung lượng: 13.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
THỰC HÀNH
TIẾNG VIỆT
GIÁO VIÊN:
Xin mời các em cùng xem đoạn video sau
(Chú ý câu nói của quan toà)
Em hiểu gì về câu nói của quan toà :
“Tao biết mày phải nhưng nó phải bằng hai
mày!”
Tiết 46: Thực hành tiếng
Việt
NGỮ CẢNH VÀ NGHĨA CỦA
TỪ NGỮ TRONG NGỮ CẢNH BIỆN PHÁP TU TỪ
KIẾN THỨC
Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ trong đó có
một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng.
Đó có thể là
- Bối cảnh trong văn bản, gồm những đơn vị
ngôn ngữ (từ, cụm từ, câu) đứng trước và sau
một đơn vị ngôn ngữ (còn gọi là văn cảnh).
Hoặc là
- Bối cảnh ngoài văn bản, gồm người nói,
người nghe, địa điểm, thời gian, ... mà một
đơn vị ngôn ngữ được sử dụng.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối, ôm cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
(Câu cá mùa thu – Nguyễn Khuyến)
- Trong câu: Tựa gối ôm cần lâu chẳng
được
Ta hiểu cần ở đây là cái gì? Nhờ đâu em
biết điều đó?
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối, ôm cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
(Câu cá mùa thu – Nguyễn Khuyến)
Bối cảnh trong văn bản, gồm những đơn vị ngôn
ngữ (từ, cụm từ, câu) đứng trước và sau một đơn
vị ngôn ngữ (còn gọi là văn cảnh)
Chỉ ra sự khác biệt về nghĩa của từ
“thơm” trong ví dụ sau:
Thị thơm thì giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
(Lâm Thị Mỹ Dạ, Chuyện cổ nước mình)
Dựa vào đâu để nhận biết nghĩa của từ
“thơm” trong ví dụ đó?
Thơm (thị thơm): có mùi
hương dễ chịu
Thơm (người thơm): phẩm
chất tốt đẹp, thơm thảo,
được mọi người yêu mến,
ca ngợi
Trong những ngữ cảnh khác
nhau, từ ngữ sẽ mang những
nét nghĩa khác nhau
LUYỆN TẬP
Bài 1
Giải thích nghĩa của các từ in đậm trong những dòng
(tr.92)
thơ sau:
a. Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy bên lưng
Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải dài nương mạ.
b. Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước
c. Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa.
Hoạt động nhóm
Nhóm 1: Giải thích nghĩa của từ «lộc»
Nhóm 2: Giải thích nghĩa của từ «đi»
Nhóm 3: Giải thích nghĩa của từ «làm»
Trò chơi tiếp sức
(chia lớp làm 3 nhóm)
- Mỗi nhóm cử một đội gồm 4 bạn tham gia trò
chơi.
- Luật chơi: Bạn đầu tiên lên tìm thẻ từ để dán vào
bảng đã kẻ, sau đó chạy về vị trí của đội và chạm
tay vào bạn tiếp theo. Bạn được chạm tay lên tìm
thẻ từ để dán, cứ như vậy cho đến hết. Sau thời
gian 2 phút đội nào tìm đúng nhiều từ nhất là đội
thắng cuộc.
- Lộc (trong từ điển): chồi
lá non.
- Lộc (trong Lộc giắt đầy
quanh lưng và Lộc trải dài
nương mạ):
+ Nghĩa thực: chồi non, lá
non.
+ Nghĩa ẩn dụ: sức sống,
may mắn, hạnh phúc
Tác dụng: Với cách sử dụng từ “lộc”, nhà thơ
Thanh Hải đã diễn tả được: Người cầm súng như
mang theo sức xuân trên đường hành quân,
người ra đồng như gieo mùa xuân trên từng
nương mạ. Chính người cầm súng và người ra
đồng đã làm nên mùa xuân cho đất nước.
- Đi (trong từ điển): di
chuyển từ chỗ này đến chỗ
khác.
- Đi (trong Đất nước như vì
sao/Cứ đi lê phía trước): tiến
lên, phát triển.
Tác dụng: Với việc sử
dụng từ đi, nhà thơ đã thể
hiện được niềm tự hào,
niềm tin vào sự phát triển
của đất nước.
- Làm (trong từ điển): dùng
công sức vào những việc
khác nhau, nhằm mục đích
nhất định nào đó.
- Làm (trong ta làm con
chim hót/Ta làm một
cành hoa): hóa thành,
biến thành.
Tác dụng: Với các sử dụng từ “làm”, nhà
thơ Thanh Hải đã thể hiện ước nguyện hóa
thân thành con chim hót, thành một cành
hoa... để dâng hiến cho cuộc đời, làm đẹp
cho đời.
Bài 2 (tr.93)
Từ “giọt” trong đoạn thơ sau có nhiều cách hiểu
khác nhau. Người thì cho là giọt sương, người hiểu
là giọt mưa xuân và có người lại giải thích là “giọt
âm thanh” tiếng chim. Theo em, trong ngữ cảnh này,
có thể chọn cách hiểu nào? Vì sao?
“Ơi, con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng”.
- Giọt (trong từ điển): chỉ
lượng rất nhỏ chất lỏng, có
dạng hạt.
- Giọt (trong giọt long
lanh): giọt âm thanh – tiếng
chim hót.
“Ơi, con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng”.
- Tất cả cách hiểu trên đều đúng
Ở ngữ cảnh này có thể hiểu là giọt âm thanh của
tiếng chim chiền chiện ...
=> NT ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
=> Hai câu thơ biểu hiện niềm say sưa, ngất
ngây của nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên,
đất trời.
Lưu ý:
- Khi tìm hiểu nghĩa của 1 từ hoặc 1 lời nói
nào đó phải đặt nó vào ngữ cảnh cụ thể.
- Câu nói tạo ra cần phải phù hợp với ngữ
cảnh (cách xưng hô, thái độ, nội dung phù
hợp với bối cảnh ngoài ngôn ngữ, văn cảnh)
tránh gây hiểu lầm mất lòng.
Bài 3 (tr.93)
Theo em, trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”,
BPTT nào có vị trí nổi bật nhất? Hãy cho biết
tác dụng của việc sử dụng BPTT đó.
BPTT: Ẩn dụ, so sánh, điệp ngữ...
Hoạt động nhóm
Nhóm 1: Tìm những từ ngữ thể hiện NT ẩn dụ và nêu
tác dụng của BPNT ẩn dụ trong câu (đoạn thơ) đó.
Nhóm 2: Tìm những từ ngữ thể hiện NT so sánh và nêu
tác dụng của BPNT so sánh trong câu (đoạn thơ) đó.
Nhóm 3: Tìm những từ ngữ thể hiện NT điệp ngữ và nêu
tác dụng của BPNT điệp ngữ trong câu (đoạn thơ) đó.
- Biện pháp tu từ ẩn dụ:
mùa xuân nho nhỏ, một
cành hoa, một nốt trầm, ...
- Tác dụng: Thể hiện ước
nguyện chân thành, tha
thiết của nhà thơ: được
cống hiến những gì tốt đẹp,
dù nhỏ bé, đơn sơ cho cuộc
đời.
- Biện pháp tu từ so sánh: “Đất nước
như vì sao/ Cứ đi lên phía trước.”
- Tác dụng: Vì sao gợi lên
nguồn sáng lấp lánh, vẻ đẹp
vĩnh hằng của vũ trụ. Việc so
sánh đất nước với vì sao gợi
lên hình ảnh rạng ngời của lá
cờ Tổ quốc và niềm tự hào của
tác giả về đất nước, về tương
lai tươi sáng của dân tộc.
- Biện pháp tu từ điệp ngữ:
“Dù là tuổi hai mươi/Dù là
khi tóc bạc.”
- Tác dụng: Nhấn mạnh
sự quyết tâm, khát khao
được cống hiến của tác giả.
- Biện pháp tu từ điệp ngữ:
“Nước non ngàn dặm mình
Nước non ngàn dặm tình.”
- Tác dụng: Nhấn mạnh,
làm nổi bật niềm tin yêu, tự
hào của tác giả với đất
nước, với quê hương.
- Biện pháp tu từ Hoán dụ: “Dù là
tuổi hai mươi/Dù là khi tóc bạc.”
Câu hỏi tu từ: Hót chi mà vang trời?
VẬN DỤNG
Viết đoạn văn khoảng 5 -7 nêu
cảm nhận của em về cảnh sắc
và không khí mùa xuân.
*Gợi ý
- Hình thức:
+ Đúng hình thức đoạn văn, đủ số dòng, đúng chính tả,
sử dụng ngôn ngữ chính xác, trong sáng.
+ Trong đoạn văn có sử dụng một số BPTT.
- Nội dung: Nêu cảm nhận của em về cảnh sắc và không
khí mùa xuân.
+ MĐ: Dẫn dắt, giới thiệu về mùa xuân và nêu cảm xúc
chung của em.
+ TĐ: Lựa chọn những chi tiết, hình ảnh đặc trưng cho
không khí, cảnh sắc, cuộc sống sinh hoạt của con người
vào mùa xuân=>bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
+ KĐ: Khẳng định lại tình cảm của em với mùa xuân.
Hướng dẫn học bài và chuẩn bị tiết sau
- Hoàn thiện đầy đủ các bài tập vào vở;
- Đọc trước văn bản “Gò Me” (Hoàng Tố
Nguyên) và trả lời câu hỏi SGK
TIẾNG VIỆT
GIÁO VIÊN:
Xin mời các em cùng xem đoạn video sau
(Chú ý câu nói của quan toà)
Em hiểu gì về câu nói của quan toà :
“Tao biết mày phải nhưng nó phải bằng hai
mày!”
Tiết 46: Thực hành tiếng
Việt
NGỮ CẢNH VÀ NGHĨA CỦA
TỪ NGỮ TRONG NGỮ CẢNH BIỆN PHÁP TU TỪ
KIẾN THỨC
Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ trong đó có
một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng.
Đó có thể là
- Bối cảnh trong văn bản, gồm những đơn vị
ngôn ngữ (từ, cụm từ, câu) đứng trước và sau
một đơn vị ngôn ngữ (còn gọi là văn cảnh).
Hoặc là
- Bối cảnh ngoài văn bản, gồm người nói,
người nghe, địa điểm, thời gian, ... mà một
đơn vị ngôn ngữ được sử dụng.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối, ôm cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
(Câu cá mùa thu – Nguyễn Khuyến)
- Trong câu: Tựa gối ôm cần lâu chẳng
được
Ta hiểu cần ở đây là cái gì? Nhờ đâu em
biết điều đó?
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối, ôm cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
(Câu cá mùa thu – Nguyễn Khuyến)
Bối cảnh trong văn bản, gồm những đơn vị ngôn
ngữ (từ, cụm từ, câu) đứng trước và sau một đơn
vị ngôn ngữ (còn gọi là văn cảnh)
Chỉ ra sự khác biệt về nghĩa của từ
“thơm” trong ví dụ sau:
Thị thơm thì giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
(Lâm Thị Mỹ Dạ, Chuyện cổ nước mình)
Dựa vào đâu để nhận biết nghĩa của từ
“thơm” trong ví dụ đó?
Thơm (thị thơm): có mùi
hương dễ chịu
Thơm (người thơm): phẩm
chất tốt đẹp, thơm thảo,
được mọi người yêu mến,
ca ngợi
Trong những ngữ cảnh khác
nhau, từ ngữ sẽ mang những
nét nghĩa khác nhau
LUYỆN TẬP
Bài 1
Giải thích nghĩa của các từ in đậm trong những dòng
(tr.92)
thơ sau:
a. Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy bên lưng
Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải dài nương mạ.
b. Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước
c. Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa.
Hoạt động nhóm
Nhóm 1: Giải thích nghĩa của từ «lộc»
Nhóm 2: Giải thích nghĩa của từ «đi»
Nhóm 3: Giải thích nghĩa của từ «làm»
Trò chơi tiếp sức
(chia lớp làm 3 nhóm)
- Mỗi nhóm cử một đội gồm 4 bạn tham gia trò
chơi.
- Luật chơi: Bạn đầu tiên lên tìm thẻ từ để dán vào
bảng đã kẻ, sau đó chạy về vị trí của đội và chạm
tay vào bạn tiếp theo. Bạn được chạm tay lên tìm
thẻ từ để dán, cứ như vậy cho đến hết. Sau thời
gian 2 phút đội nào tìm đúng nhiều từ nhất là đội
thắng cuộc.
- Lộc (trong từ điển): chồi
lá non.
- Lộc (trong Lộc giắt đầy
quanh lưng và Lộc trải dài
nương mạ):
+ Nghĩa thực: chồi non, lá
non.
+ Nghĩa ẩn dụ: sức sống,
may mắn, hạnh phúc
Tác dụng: Với cách sử dụng từ “lộc”, nhà thơ
Thanh Hải đã diễn tả được: Người cầm súng như
mang theo sức xuân trên đường hành quân,
người ra đồng như gieo mùa xuân trên từng
nương mạ. Chính người cầm súng và người ra
đồng đã làm nên mùa xuân cho đất nước.
- Đi (trong từ điển): di
chuyển từ chỗ này đến chỗ
khác.
- Đi (trong Đất nước như vì
sao/Cứ đi lê phía trước): tiến
lên, phát triển.
Tác dụng: Với việc sử
dụng từ đi, nhà thơ đã thể
hiện được niềm tự hào,
niềm tin vào sự phát triển
của đất nước.
- Làm (trong từ điển): dùng
công sức vào những việc
khác nhau, nhằm mục đích
nhất định nào đó.
- Làm (trong ta làm con
chim hót/Ta làm một
cành hoa): hóa thành,
biến thành.
Tác dụng: Với các sử dụng từ “làm”, nhà
thơ Thanh Hải đã thể hiện ước nguyện hóa
thân thành con chim hót, thành một cành
hoa... để dâng hiến cho cuộc đời, làm đẹp
cho đời.
Bài 2 (tr.93)
Từ “giọt” trong đoạn thơ sau có nhiều cách hiểu
khác nhau. Người thì cho là giọt sương, người hiểu
là giọt mưa xuân và có người lại giải thích là “giọt
âm thanh” tiếng chim. Theo em, trong ngữ cảnh này,
có thể chọn cách hiểu nào? Vì sao?
“Ơi, con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng”.
- Giọt (trong từ điển): chỉ
lượng rất nhỏ chất lỏng, có
dạng hạt.
- Giọt (trong giọt long
lanh): giọt âm thanh – tiếng
chim hót.
“Ơi, con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng”.
- Tất cả cách hiểu trên đều đúng
Ở ngữ cảnh này có thể hiểu là giọt âm thanh của
tiếng chim chiền chiện ...
=> NT ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
=> Hai câu thơ biểu hiện niềm say sưa, ngất
ngây của nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên,
đất trời.
Lưu ý:
- Khi tìm hiểu nghĩa của 1 từ hoặc 1 lời nói
nào đó phải đặt nó vào ngữ cảnh cụ thể.
- Câu nói tạo ra cần phải phù hợp với ngữ
cảnh (cách xưng hô, thái độ, nội dung phù
hợp với bối cảnh ngoài ngôn ngữ, văn cảnh)
tránh gây hiểu lầm mất lòng.
Bài 3 (tr.93)
Theo em, trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”,
BPTT nào có vị trí nổi bật nhất? Hãy cho biết
tác dụng của việc sử dụng BPTT đó.
BPTT: Ẩn dụ, so sánh, điệp ngữ...
Hoạt động nhóm
Nhóm 1: Tìm những từ ngữ thể hiện NT ẩn dụ và nêu
tác dụng của BPNT ẩn dụ trong câu (đoạn thơ) đó.
Nhóm 2: Tìm những từ ngữ thể hiện NT so sánh và nêu
tác dụng của BPNT so sánh trong câu (đoạn thơ) đó.
Nhóm 3: Tìm những từ ngữ thể hiện NT điệp ngữ và nêu
tác dụng của BPNT điệp ngữ trong câu (đoạn thơ) đó.
- Biện pháp tu từ ẩn dụ:
mùa xuân nho nhỏ, một
cành hoa, một nốt trầm, ...
- Tác dụng: Thể hiện ước
nguyện chân thành, tha
thiết của nhà thơ: được
cống hiến những gì tốt đẹp,
dù nhỏ bé, đơn sơ cho cuộc
đời.
- Biện pháp tu từ so sánh: “Đất nước
như vì sao/ Cứ đi lên phía trước.”
- Tác dụng: Vì sao gợi lên
nguồn sáng lấp lánh, vẻ đẹp
vĩnh hằng của vũ trụ. Việc so
sánh đất nước với vì sao gợi
lên hình ảnh rạng ngời của lá
cờ Tổ quốc và niềm tự hào của
tác giả về đất nước, về tương
lai tươi sáng của dân tộc.
- Biện pháp tu từ điệp ngữ:
“Dù là tuổi hai mươi/Dù là
khi tóc bạc.”
- Tác dụng: Nhấn mạnh
sự quyết tâm, khát khao
được cống hiến của tác giả.
- Biện pháp tu từ điệp ngữ:
“Nước non ngàn dặm mình
Nước non ngàn dặm tình.”
- Tác dụng: Nhấn mạnh,
làm nổi bật niềm tin yêu, tự
hào của tác giả với đất
nước, với quê hương.
- Biện pháp tu từ Hoán dụ: “Dù là
tuổi hai mươi/Dù là khi tóc bạc.”
Câu hỏi tu từ: Hót chi mà vang trời?
VẬN DỤNG
Viết đoạn văn khoảng 5 -7 nêu
cảm nhận của em về cảnh sắc
và không khí mùa xuân.
*Gợi ý
- Hình thức:
+ Đúng hình thức đoạn văn, đủ số dòng, đúng chính tả,
sử dụng ngôn ngữ chính xác, trong sáng.
+ Trong đoạn văn có sử dụng một số BPTT.
- Nội dung: Nêu cảm nhận của em về cảnh sắc và không
khí mùa xuân.
+ MĐ: Dẫn dắt, giới thiệu về mùa xuân và nêu cảm xúc
chung của em.
+ TĐ: Lựa chọn những chi tiết, hình ảnh đặc trưng cho
không khí, cảnh sắc, cuộc sống sinh hoạt của con người
vào mùa xuân=>bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
+ KĐ: Khẳng định lại tình cảm của em với mùa xuân.
Hướng dẫn học bài và chuẩn bị tiết sau
- Hoàn thiện đầy đủ các bài tập vào vở;
- Đọc trước văn bản “Gò Me” (Hoàng Tố
Nguyên) và trả lời câu hỏi SGK
 






Các ý kiến mới nhất