Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Đội Bình - Ứng Hòa - Hà Nội
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Ngữ văn 7. Bài 6: Bài học cuộc sống - Thực hành tiếng Việt: Thành ngữ, đặc điểm và chức năng.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm PP, có thêm AI
Người gửi: Bùi Trung Hưng
Ngày gửi: 14h:37' 29-01-2026
Dung lượng: 47.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Sưu tầm PP, có thêm AI
Người gửi: Bùi Trung Hưng
Ngày gửi: 14h:37' 29-01-2026
Dung lượng: 47.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tiết 76
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
THÀNH NGỮ
TRÒ CHƠI ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Có 6 slide tương ứng với 6 hình
ảnh theo thứ tự từ 1 đến 6. Đại
diện nhóm/cá nhân HS chọn hình
mình muốn giải đoán. Hình ảnh
đã cho sẽ là gợi ý để cả nhóm/ cá
nhân đưa ra đáp án.
Hìn
h
Chữ
1
Học đi đôi với hành
Hìn
h
Chữ
2
Ba chân bốn cẳng
Hìn
h
Chữ
3
Đao to búa lớn
Hìn
h
Chữ
4
Cãi chày cãi cối
Hình
Chữ
5
Vắt cổ chày ra nước
Hìn
h
Chữ
6
phÊn mic
Mặt hoa da phấn
Bài tập 1: Chỉ ra và giải nghĩa thành ngữ trong các câu sau
a. Tất cả những cái đó cám dỗ tôi hơn là qui tắc về phân từ; nhưng tôi
cưỡng lại được, và ba chân bốn cẳng chạy đến trường.
Thành ngữ
→ (đi/chạy) hết sức nhanh và vội vã
b. Lại có khi tôi cảm thấy mình dũng mãnh đến nỗi dù có phải
chuyển núi dời sông tôi cũng sẵn sàng.
thành ngữ
→ chỉ việc khó khăn hơn mức bình thường.
Bài tập 2: Thử thay thành ngữ (in đậm) trong các câu sau bằng từ ngữ có ý
nghĩa tương đương, rồi rút ra nhận xét
a. Thành có bao nhiêu gỗ hỏng bỏ hết và bao nhiêu vốn liếng đi đời nhà ma sạch.
(Đẽo cày giữa đường)
→ Từ ngữ có ý nghĩa tương đương với thành ngữ (in đậm): đều mất, đi đời,
không còn gì …
b. Giờ đây công chúa là một chị phụ bếp, thôi thì thượng vàng hạ cám việc gì
cũng phải làm.
(Vua chích choè)
→ Từ ngữ có ý nghĩa tương đương với thành ngữ (in đậm): (việc) nặng hay
nhẹ có đủ cả
Bài tập 2: Thử thay thành ngữ (in đậm) trong các câu sau bằng từ ngữ có ý
nghĩa tương đương, rồi rút ra nhận xét
Nhận xét: Sử dụng thành ngữ sẽ giúp việc diễn đạt nghĩa trong câu trở nên súc
tích, gợi nhiều liên tưởng và gây ấn tượng hơn.
Bài tập 3: Nhận xét về việc sử dụng thành ngữ đẽo cày giữa đường ở hai
trường hợp sau:
a. Anh làm việc này chắc nhiều người góp cho những ý kiến hay. Khác gì đẽo
cày giữa đường.
b. Chín người mười ý, tôi biết nghe theo ai bây giờ? Thật là đẽo cày giữa
đường.
Bài tập 3: Nhận xét về việc sử dụng thành ngữ đẽo cày giữa đường ở hai
trường hợp sau:
a. Anh làm việc này chắc nhiều người góp cho những ý kiến hay. Khác gì đẽo
cày giữa đường.
→ Nội dung của câu trước với câu sau thiếu lôgic (không hợp lí), gây khó
hiểu.
b. Chín người mười ý, tôi biết nghe theo ai bây giờ? Thật là đẽo cày giữa
đường.
→ Nội dung ở câu sau liên quan chặt chẽ với nội dung của câu đứng trước,
biểu đạt được điều muốn nói một cách súc tích, gây ấn tượng.
Nhận xét: Muốn sử dụng thành ngữ có hiệu quả, biểu đạt được điều muốn nói
một cách bóng bẩy, ngắn gọn, … thì người dùng cần hiểu đúng nghĩa của thành
ngữ đó.
Bài tập 4: Đặt câu có sử dụng thành ngữ (đã cho/sgk 11)
a. Học một biết mười
→ Lan là một cô bé thông minh, “học một biết mười”.
b. Học hay, cày biết
→ Nam là người “học hay, cày biết” thật đáng ngưỡng mộ.
c. Mở mày mở mặt
→ Tôi cố gắng thi đậu đại học để cha mẹ được “mở mày mở mặt” với người ta.
d. Mở cờ trong bụng
→ Tôi vui như “mở cờ trong bụng” khi nhìn thấy tên mình đứng đầu trong kì
thi học sinh giỏi cấp thành phố.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT – SGK TRANG 13, 14
Bài tập 1: Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nói quá trong
những câu tục ngữ sau:
chưa nằm
nằm đã
đã sáng
sáng
a. Đêm tháng năm chưa
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
→ Ở nước ta, vào tháng 5 âm lịch thì ngày dài đêm ngắn; tháng 10 âm lịch
thì ngày ngắn đêm dài (kiến thức Địa lí) → cách diễn đạt ấn tượng, gây chú ý
để ta lưu tâm đến thời gian ở 2 tháng này nhằm chủ động trong công việc.
b. Ngày vui ngắn chẳng đầy gang
→ Gợi cảm xúc (tiếc nuối): khi vui thời gian thường trôi nhanh.
Bài tập 1: Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nói quá trong
những câu tục ngữ sau:
c. Thuận vợ thuận chồng tát bể Đông cũng cạn.
→ cách diễn đạt ấn tượng, gợi cảm xúc: khi đồng lòng, cùng chí hướng thì
dẫu việc khó đến đâu cũng làm được.
Bài tập 2: Cho biết trong những câu sau, câu nào là nói quá câu nào là nói
khoác. Từ đó nêu sự khác nhau giữa nói khoác và nói quá.
a. Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
→ Nói quá
Bài tập 2: Cho biết trong những câu sau, câu nào là nói quá câu nào là nói
khoác. Từ đó nêu sự khác nhau giữa nói khoác và nói quá.
b. Trời nóng quá mồ hôi nhỏ xuống ướt sũng cả sàn nhà. → Nói khoác
c. Sầu đong càng lắc càng đầy
Ba thu dọn lại một ngày dài ghê
→ Nói quá
d. Bài văn này tôi chỉ làm vèo trong năm phút thế mà vẫn viết được ba trang.
→ Nói khoác
* Nhận xét: giữa nói khoác và nói quá khác nhau ở mục đích, tác dụng.
- Nói quá: Là biện pháp tu từ nhằm mục đích nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức
biểu cảm.
- Nói khoác: Nhằm làm cho người nghe tin vào những điều không có thực, thường
mang tính chất khoe khoang. Nói khoác là một trong những nét tính cách không tốt
của con người
Bài tập 3: Hãy đặt 4 câu mỗi câu sử dụng một trong số các cụm từ có biện
pháp tu từ nói quá sau đây:
a. Buồn nẫu ruột
b. Rụng rời chân tay
→ Bài kiểm tra toán được 7 điểm khiến em buồn nẫu ruột.
→ Nghe tin bà mất, tôi rụng rời chân tay.
c. Cười vỡ bụng → Nghe Nam kể chuyện hài, cả lớp được một trận cười vỡ bụng.
d. Mệt đứt hơi → Tôi mệt đứt hơi khi vừa chạy xong 100 mét.
DẶN DÒ: - HOÀN THÀNH CÁC BÀI TẬP
- CHUẨN BỊ BÀI HỌC TIẾP THEO
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
THÀNH NGỮ
TRÒ CHƠI ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Có 6 slide tương ứng với 6 hình
ảnh theo thứ tự từ 1 đến 6. Đại
diện nhóm/cá nhân HS chọn hình
mình muốn giải đoán. Hình ảnh
đã cho sẽ là gợi ý để cả nhóm/ cá
nhân đưa ra đáp án.
Hìn
h
Chữ
1
Học đi đôi với hành
Hìn
h
Chữ
2
Ba chân bốn cẳng
Hìn
h
Chữ
3
Đao to búa lớn
Hìn
h
Chữ
4
Cãi chày cãi cối
Hình
Chữ
5
Vắt cổ chày ra nước
Hìn
h
Chữ
6
phÊn mic
Mặt hoa da phấn
Bài tập 1: Chỉ ra và giải nghĩa thành ngữ trong các câu sau
a. Tất cả những cái đó cám dỗ tôi hơn là qui tắc về phân từ; nhưng tôi
cưỡng lại được, và ba chân bốn cẳng chạy đến trường.
Thành ngữ
→ (đi/chạy) hết sức nhanh và vội vã
b. Lại có khi tôi cảm thấy mình dũng mãnh đến nỗi dù có phải
chuyển núi dời sông tôi cũng sẵn sàng.
thành ngữ
→ chỉ việc khó khăn hơn mức bình thường.
Bài tập 2: Thử thay thành ngữ (in đậm) trong các câu sau bằng từ ngữ có ý
nghĩa tương đương, rồi rút ra nhận xét
a. Thành có bao nhiêu gỗ hỏng bỏ hết và bao nhiêu vốn liếng đi đời nhà ma sạch.
(Đẽo cày giữa đường)
→ Từ ngữ có ý nghĩa tương đương với thành ngữ (in đậm): đều mất, đi đời,
không còn gì …
b. Giờ đây công chúa là một chị phụ bếp, thôi thì thượng vàng hạ cám việc gì
cũng phải làm.
(Vua chích choè)
→ Từ ngữ có ý nghĩa tương đương với thành ngữ (in đậm): (việc) nặng hay
nhẹ có đủ cả
Bài tập 2: Thử thay thành ngữ (in đậm) trong các câu sau bằng từ ngữ có ý
nghĩa tương đương, rồi rút ra nhận xét
Nhận xét: Sử dụng thành ngữ sẽ giúp việc diễn đạt nghĩa trong câu trở nên súc
tích, gợi nhiều liên tưởng và gây ấn tượng hơn.
Bài tập 3: Nhận xét về việc sử dụng thành ngữ đẽo cày giữa đường ở hai
trường hợp sau:
a. Anh làm việc này chắc nhiều người góp cho những ý kiến hay. Khác gì đẽo
cày giữa đường.
b. Chín người mười ý, tôi biết nghe theo ai bây giờ? Thật là đẽo cày giữa
đường.
Bài tập 3: Nhận xét về việc sử dụng thành ngữ đẽo cày giữa đường ở hai
trường hợp sau:
a. Anh làm việc này chắc nhiều người góp cho những ý kiến hay. Khác gì đẽo
cày giữa đường.
→ Nội dung của câu trước với câu sau thiếu lôgic (không hợp lí), gây khó
hiểu.
b. Chín người mười ý, tôi biết nghe theo ai bây giờ? Thật là đẽo cày giữa
đường.
→ Nội dung ở câu sau liên quan chặt chẽ với nội dung của câu đứng trước,
biểu đạt được điều muốn nói một cách súc tích, gây ấn tượng.
Nhận xét: Muốn sử dụng thành ngữ có hiệu quả, biểu đạt được điều muốn nói
một cách bóng bẩy, ngắn gọn, … thì người dùng cần hiểu đúng nghĩa của thành
ngữ đó.
Bài tập 4: Đặt câu có sử dụng thành ngữ (đã cho/sgk 11)
a. Học một biết mười
→ Lan là một cô bé thông minh, “học một biết mười”.
b. Học hay, cày biết
→ Nam là người “học hay, cày biết” thật đáng ngưỡng mộ.
c. Mở mày mở mặt
→ Tôi cố gắng thi đậu đại học để cha mẹ được “mở mày mở mặt” với người ta.
d. Mở cờ trong bụng
→ Tôi vui như “mở cờ trong bụng” khi nhìn thấy tên mình đứng đầu trong kì
thi học sinh giỏi cấp thành phố.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT – SGK TRANG 13, 14
Bài tập 1: Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nói quá trong
những câu tục ngữ sau:
chưa nằm
nằm đã
đã sáng
sáng
a. Đêm tháng năm chưa
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
→ Ở nước ta, vào tháng 5 âm lịch thì ngày dài đêm ngắn; tháng 10 âm lịch
thì ngày ngắn đêm dài (kiến thức Địa lí) → cách diễn đạt ấn tượng, gây chú ý
để ta lưu tâm đến thời gian ở 2 tháng này nhằm chủ động trong công việc.
b. Ngày vui ngắn chẳng đầy gang
→ Gợi cảm xúc (tiếc nuối): khi vui thời gian thường trôi nhanh.
Bài tập 1: Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nói quá trong
những câu tục ngữ sau:
c. Thuận vợ thuận chồng tát bể Đông cũng cạn.
→ cách diễn đạt ấn tượng, gợi cảm xúc: khi đồng lòng, cùng chí hướng thì
dẫu việc khó đến đâu cũng làm được.
Bài tập 2: Cho biết trong những câu sau, câu nào là nói quá câu nào là nói
khoác. Từ đó nêu sự khác nhau giữa nói khoác và nói quá.
a. Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
→ Nói quá
Bài tập 2: Cho biết trong những câu sau, câu nào là nói quá câu nào là nói
khoác. Từ đó nêu sự khác nhau giữa nói khoác và nói quá.
b. Trời nóng quá mồ hôi nhỏ xuống ướt sũng cả sàn nhà. → Nói khoác
c. Sầu đong càng lắc càng đầy
Ba thu dọn lại một ngày dài ghê
→ Nói quá
d. Bài văn này tôi chỉ làm vèo trong năm phút thế mà vẫn viết được ba trang.
→ Nói khoác
* Nhận xét: giữa nói khoác và nói quá khác nhau ở mục đích, tác dụng.
- Nói quá: Là biện pháp tu từ nhằm mục đích nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức
biểu cảm.
- Nói khoác: Nhằm làm cho người nghe tin vào những điều không có thực, thường
mang tính chất khoe khoang. Nói khoác là một trong những nét tính cách không tốt
của con người
Bài tập 3: Hãy đặt 4 câu mỗi câu sử dụng một trong số các cụm từ có biện
pháp tu từ nói quá sau đây:
a. Buồn nẫu ruột
b. Rụng rời chân tay
→ Bài kiểm tra toán được 7 điểm khiến em buồn nẫu ruột.
→ Nghe tin bà mất, tôi rụng rời chân tay.
c. Cười vỡ bụng → Nghe Nam kể chuyện hài, cả lớp được một trận cười vỡ bụng.
d. Mệt đứt hơi → Tôi mệt đứt hơi khi vừa chạy xong 100 mét.
DẶN DÒ: - HOÀN THÀNH CÁC BÀI TẬP
- CHUẨN BỊ BÀI HỌC TIẾP THEO
 






Các ý kiến mới nhất